Chuyên Khoa Da Liễu
Phác Đồ Điều Trị Chuẩn Y Khoa
Tất cả phác đồ điều trị được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Y Tế Việt Nam và Hội Da Liễu Việt Nam. Bác sĩ CKII trực tiếp thăm khám và cá thể hóa liệu trình cho từng bệnh nhân.
Trang Bị Máy Móc Tiên Tiến
Laser Nd:YAG Q-Switched · CO₂ Fractional · IPL · RF Microneedling · Peel Hóa Học · Máy Phân Tích Da VISIA. Tất cả phác đồ kết hợp công nghệ thiết bị và thuốc điều trị tối ưu cho từng bệnh nhân.
Bệnh lý viêm nang lông - tuyến bã phổ biến nhất, ảnh hưởng 80% người độ tuổi 11–30. Nguyên nhân do vi khuẩn Cutibacterium acnes, tăng tiết bã nhờn và bít tắc lỗ chân lông.
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸Laser CO₂ Fractional (điều trị sẹo)
- ▸IPL (giảm viêm)
- ▸Lăn kim RF vi điểm
- ▸Peel hóa học BHA/AHA
Rối loạn tăng sắc tố da, phổ biến ở phụ nữ tuổi sinh sản (95%). Yếu tố nguy cơ: tia UV, thay đổi nội tiết, di truyền. Cần phân loại dưới đèn Wood trước điều trị.
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸Laser Toning Nd:YAG 1064nm
- ▸PicoSure 755nm
- ▸Mesotherapy Glutathione
- ▸Peel Lactic Acid / Mandelic Acid
Bệnh da mãn tính tái phát chu kỳ, liên quan rối loạn hàng rào da và miễn dịch Th2. Hay gặp ở trẻ em (20%) và người lớn (3%). Cần kiểm soát yếu tố khởi phát.
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸Ánh sáng NB-UVB (308nm)
- ▸Laser Excimer cho mảng khu trú
- ▸Điện di dưỡng chất (Iontophoresis)
Bệnh viêm da tự miễn mãn tính, tăng sinh tế bào keratinocyte quá mức, biểu hiện mảng đỏ có vảy trắng bạc. Ảnh hưởng 2–3% dân số toàn cầu. Liên quan bệnh khớp vảy nến (PsA).
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸NB-UVB (Narrow Band UVB)
- ▸Laser Excimer 308nm cho mảng khu trú
- ▸PUVA
Mề Đay Mãn Tính (Chronic Urticaria)
Phản ứng dị ứng của mast cells gây phù Quincke và sẩn phù ngứa. Mãn tính 40% không rõ nguyên nhân (CIU). Cần loại trừ nguyên nhân thứ phát (nhiễm trùng, tự miễn, ký sinh trùng).
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸Test dị ứng trong da (Skin Prick Test)
- ▸Xét nghiệm IgE đặc hiệu
- ▸Test tự huyết thanh (ASST)
Phân biệt rụng tóc sẹo (không hồi phục) và không sẹo (hồi phục). Rụng tóc androgen (AGA) phổ biến nhất. Rụng tóc vòng (AA) do cơ chế tự miễn. Cần sinh thiết da đầu khi chẩn đoán khó.
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸PRP (Platelet-Rich Plasma) tiêm da đầu
- ▸Low Level Laser Therapy (LLLT)
- ▸Mesotherapy tóc
- ▸Phi kim vi điểm
Nấm Da (Dermatophytosis / Tinea)
Nhiễm nấm da do Dermatophytes (Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton). Chẩn đoán bằng soi trực tiếp KOH và nuôi cấy nấm. Dễ nhầm với chàm, vảy nến, bạch biến.
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸Soi KOH trực tiếp
- ▸Đèn Wood (Microsporum fluorescent)
- ▸Nuôi cấy Sabouraud
- ▸Laser Nd:YAG cho nấm móng
Bệnh da mãn tính ảnh hưởng vùng trung tâm mặt, gây đỏ da, giãn mạch, sẩn mụn mủ. Khác biệt với mụn trứng cá (không có nhân mụn, không ảnh hưởng vùng thái dương). Phổ biến ở người da sáng.
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸IPL (Intense Pulsed Light) giảm đỏ da
- ▸Laser KTP 532nm (giãn mạch)
- ▸Laser PDL 585/595nm
- ▸Điều trị Demodex
Phân loại: Kích ứng (ICD – tiếp xúc trực tiếp hóa chất, chiếm 80%) và Dị ứng (ACD – phản ứng miễn dịch qua trung gian tế bào T, chiếm 20%). Chẩn đoán ACD bằng Patch Test (chuẩn vàng).
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸Patch Test (Test áp) chuẩn Châu Âu (TRUE Test)
- ▸Prick Test
- ▸Xét nghiệm IgE đặc hiệu RAST
Sẹo Lồi & Sẹo Phì Đại (Keloid / Hypertrophic Scar)
Tăng sinh collagen type I/III bất thường sau chấn thương da. Sẹo lồi lan rộng hơn vết thương ban đầu và tái phát sau cắt. Vị trí thường gặp: vai, xương ức, vành tai, cằm.
Phác Đồ Điều Trị Bậc Thang
Công Nghệ Hỗ Trợ
- ▸Laser PDL (Pulsed Dye Laser)
- ▸Laser CO₂ Fractional
- ▸Tiêm nội thương (Intralesional Injection)
- ▸Cryotherapy (Áp lạnh N₂)
Cần Tư Vấn Chuyên Sâu?
Đội ngũ Bác sĩ Chuyên khoa II Da liễu sẵn sàng thăm khám, chẩn đoán và xây dựng phác đồ điều trị cá nhân hóa cho bạn.
Đặt Lịch Khám Ngay →